Thứ ba, ngày 01/09/2026 16:00 GMT+7
Tào Nga Thứ ba, ngày 01/09/2026 16:00 GMT+7
Năm học 2026-2027, nhiều trường đại học dự kiến điều chỉnh học phí theo lộ trình. Bộ GDĐT cho biết đang tiếp tục theo dõi, đánh giá việc thực hiện chính sách học phí.
Nhiều trường tăng học phí năm học 2026-2027
Năm học 2026 – 2027, nhiều trường đại học đã công bố mức học phí dự kiến, với mức thu được điều chỉnh khác nhau tùy trường và từng ngành đào tạo.
Mức học phí tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền với sinh viên chính quy khóa 46 (2026 – 2030) được điều chỉnh tăng. Học phí các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng tăng từ 1.040.000 đồng/tín chỉ lên 1.175.400 đồng/tín chỉ.
– Các chương trình đào tạo giảng viên lý luận chính trị: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh: miễn học phí.
– Các chương trình đào tạo hệ chuẩn, dự kiến: 558.800 đồng/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh).
– Các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng, dự kiến: 1.175.400 đồng/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh), gồm: Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo; Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Thông tin đối ngoại; Ngôn ngữ Anh; Xã hội học; Biên tập xuất bản; Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử; Truyền thông đại chúng; Truyền thông đa phương tiện; Truyền thông marketing; Xuất bản điện tử; Quản lý công; Truyền thông quốc tế; Công tác xã hội; Quản lý kinh tế; Chính trị phát triển; Quản lý nhà nước; Truyền thông chính sách.
– Lộ trình tăng học phí cho từng năm và điều chỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Năm học 2026 – 2027, Trường Đại học Y Hà Nội dự kiến mức thu học phí ngành y khoa là 74.800.000 đồng, ngành răng – hàm – mặt 80.000.000 đồng. Các ngành thuộc hệ cử nhân có mức học phí từ 19.100.000 – 53.200.000 đồng/năm học, tùy theo mức độ tự chủ của từng đơn vị trực thuộc.
Với mức này, học phí dự kiến năm 2026 – 2027 của Trường Đại học Y Hà Nội tăng từ hơn 2.200.000- 17.800.000 đồng so với năm ngoái (tùy từng ngành đào tạo). Trong đó, cao nhất là ngành răng – hàm – mặt, tăng 17.800.000 đồng so với năm 2025.
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, học phí dự kiến các ngành đào tạo tại trường dao động từ 30,43 – 35,8 triệu đồng/năm.
Trong đó, học phí dự kiến ngành Luật là 30,43 triệu đồng/năm; ngành Luật Thương mại quốc tế là 30,43 triệu đồng/năm; ngành Luật kinh tế là 32,22 triệu đồng/năm; ngành Luật chất lượng cao là 35,8 triệu đồng/năm.
Học phí dự kiến nhiều ngành đào tạo tại trường năm nay tăng so với mức được công bố trong thông tin tuyển sinh năm 2025: Học phí ngành Luật chất lượng cao tăng 4 triệu đồng/năm; ngành Luật tăng 3,4 triệu đồng/năm…
Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam cho hay từ năm học 2026 – 2027 sẽ thực hiện thu học phí theo lộ trình quy định tại Nghị định 238. Dự kiến ngành y khoa áp dụng mức thu học phí 5.800.000 đồng/tháng (58.000.000 đồng/năm học). Ngành y học cổ truyền áp dụng mức thu học phí 5.600.000 đồng/tháng (56.000.000 đồng/năm học). Ngành dược học áp dụng mức thu học phí 5.600.000 đồng/tháng (56.000.000 đồng/năm học). Lộ trình điều chỉnh học phí hằng năm theo quy định chung và theo quyết định loại hình tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền đối với học viện.
Học phí dự kiến của Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 là từ 20.000.000 – 28.000.000 đồng với chương trình chuẩn; 41.000.000 – 68.000.000 đồng với các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao, chương trình định hướng ứng dụng (POHE), chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
Bộ trưởng GDĐT nói gì về quy định học phí?
Bộ trưởng GDĐT Hoàng Minh Sơn cho biết thời gian qua, Nhà nước đã ban hành và triển khai đồng bộ các chính sách về học phí, miễn, giảm học phí, học bổng và tín dụng ưu đãi nhằm chia sẻ chi phí giáo dục với người học và gia đình, nhất là người học có hoàn cảnh khó khăn. Cùng với đó là bảo đảm thực hiện tự chủ giáo dục đại học gắn với trách nhiệm xã hội và cơ hội tiếp cận giáo dục của người dân.
Cụ thể, về chính sách học phí, Chính phủ đã ban hành Nghị định 238/2025 quy định về mức học phí, chính sách miễn, giảm học phí áp dụng từ năm học 2025-2026.
Theo đó, mức trần học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập tiếp tục được giữ ổn định theo mức quy định tại Nghị định 97/2023, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021.

Mức trần học phí tăng theo lộ trình hàng năm để bảo đảm lộ trình tính đủ chi phí đào tạo vào năm học 2026-2027 theo yêu cầu của Nghị quyết 19/2017 của Trung ương Đảng về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Cùng với việc quy định mức trần và lộ trình học phí, Nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với nhiều nhóm người học.
Theo đó, Nghị định số 238/2025 quy định miễn học phí đối với sinh viên khuyết tật; người học trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha và mẹ, không nơi nương tựa; sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định; đồng thời quy định giảm 50-70% học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các nhóm đối tượng đủ điều kiện.
Về chính sách học bổng, Quốc hội đã thông qua các luật sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giáo dục và Nghị quyết số 248/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Trên cơ sở đó, Bộ GDĐT đã trình Chính phủ ban hành Nghị định 179/2026 quy định chính sách học bổng đối với người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, góp phần hỗ trợ người học và thu hút nguồn nhân lực vào các ngành, lĩnh vực đất nước có nhu cầu cao.
Về tín dụng đối với người học, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 29/2025 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ và nghiên cứu sinh theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
Theo đó, người học thuộc đối tượng áp dụng được vay toàn bộ phần học phí phải đóng sau khi trừ học bổng và các khoản hỗ trợ tài chính khác; đồng thời được vay chi phí sinh hoạt và học tập khác tối đa 5 triệu đồng/tháng.
Lãi suất cho vay là 4,8%/năm; người học bắt đầu trả nợ lần đầu sau 12 tháng kể từ ngày kết thúc khóa học; khoản vay đến 500 triệu đồng/người học không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay.
Bộ GDĐT nhận định chính sách này đã góp phần giảm áp lực tài chính, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục đại học và sau đại học đối với người học thuộc các ngành được ưu tiên.
Bộ cho biết sẽ theo dõi, đánh giá việc thực hiện chính sách học phí. Cùng với đó, Bộ GDĐT phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát, hoàn thiện các chính sách miễn, giảm học phí, học bổng, tín dụng và các hình thức hỗ trợ người học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và khả năng chi trả của người dân, góp phần bảo đảm công bằng và cơ hội tiếp cận giáo dục đại học.