Chủ nhật, ngày 22/03/2026 16:00 GMT+7
Thùy Anh Chủ nhật, ngày 22/03/2026 16:00 GMT+7
Dự kiến, tới 1/7 Chính phủ sẽ tăng lương cơ sở lên 8%, theo đó, tiền lương cơ sở sẽ tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,527 triệu đồng/tháng. Nếu tăng lương, tiền lương của công chức, viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước cũng tăng theo, trong đó có tiền lương của Trưởng phòng Kinh tế làm ở UBND xã.
Tiền lương của người làm trưởng phòng kinh tế cấp xã cao nhất hơn 12,5 triệu đồng
Ngày 10/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/01/2026.
Gần đây nhất, Phó thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà cho biết, dự kiến tới 1/7 Chính phủ sẽ tăng lương cơ sở lên 8%, theo đó, tiền lương cơ sở sẽ tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,527 triệu đồng/tháng. Tiền lương cơ sở tăng sẽ làm tiền lương của công chức nói chung trong đó có tiền lương của Trưởng phòng Kinh tế xã tăng theo.

Tiền lương của trưởng phòng kinh tế xã được tính như lương công chức thông thường. Công thức tính tiền lương như sau:
Tiền lương=Tiền lương cơ sở x hệ số + các khoản phụ cấp
Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định hệ số lương của công chức hành chính nói chung như sau:
– Chuyên viên: Có hệ số lương từ 2,34 – 4,98 (trình độ đào tạo từ đại học trở lên).
– Cán sự: Có hệ số lương từ 2,10 – 4,89 (trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên).
– Nhân viên: Có hệ số lương từ 1,86 – 4,06 (trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên).
– Cán bộ quản lý có bằng thạc sĩ – tiến sĩ – thạc sĩ hệ số lương từ 4.00 – 8.00.
Dựa theo nội dung nêu trên, công chức mang chức danh Trưởng phòng Kinh tế xã có hệ số lương như sau:
Các hệ số lương của Trưởng phòng kinh tế xã tốt nghiệp đại học cụ thể là: 2,34; 2,67; 3; 3,33; 3,66; 3,99; 4,32; 4,65; 4,98.
Các hệ số lương của Trưởng phòng kinh tế xã tốt nghiệp cao đẳng: 2,1; 2,41; 2,72; 3,03; 3,34; 3,65; 3,96; 4,27; 4,58; 4,89.
Các hệ số lương của Trưởng phòng kinh tế xã tốt nghiệp trung cấp: 1,86; 2,06; 2,26; 2,46; 2,66; 2,86; 3,06; 3,26; 3,46; 3,66; 3,86; 4,06.
Như vậy, tiền lương của Trưởng phòng kinh tế xã tốt nghiệp đại học với hệ số lương cao nhất 4,98 là 12,584 triệu đồng/tháng. Mức tiền lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên…
Mỗi chức danh Trưởng phòng kinh tế xã có hệ số lương khác nhau, bậc lương khác nhau thì sẽ nhận mức tiền lương khác nhau. Một số tỉnh thành phố lớn có khoản tiền lương tăng thêm thì nhóm công chức nói chung trong đó có chức danh Trưởng phòng Kinh tế xã cũng sẽ tăng lên theo.
Trưởng phòng Kinh tế xã thực hiện chức năng nhiệm vụ nào?
Căn cứ các nhóm ngành, lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP và các tiêu chí về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển, điều kiện kinh tế – xã hội, phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 1 đơn vị hành chính cấp xã; riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 1 đơn vị hành chính cấp xã.

Việc quyết định thành lập các phòng chuyên môn do chính quyền địa phương cấp xã quyết định. Trường hợp các đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP quy định Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) và lãnh đạo phòng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực sau:
– Lĩnh vực Tài chính – Kế hoạch, gồm: Tài chính – ngân sách nhà nước; kế hoạch và đầu tư; thống kê; đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể;
– Lĩnh vực Xây dựng và Công Thương, gồm: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị; cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại;
– Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo (đối với đơn vị hành chính có biển, đảo); nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.