Thứ sáu, ngày 13/03/2026 19:00 GMT+7
Nhật Minh Thứ sáu, ngày 13/03/2026 19:00 GMT+7
Loại rau dại này thường được tìm thấy ở vùng núi, ven đường, cánh đồng và bờ sông khắp nơi trên cả nước, không chỉ ăn ngon còn là vị thuốc quý.
Khi đi bộ dọc theo những con đường làng, bạn sẽ thường thấy loại rau dại này, đó là cây mã đề, hay còn gọi là mã đề ven đường, vì nó thường mọc ở cả hai bên đường.
Mã đề còn được gọi là bông mã đề, mã tiền xá, chúng mọc hoang dại ở rất nhiều nơi trên khắp các vùng miền ở Việt Nam. Đây là một vị thuốc phổ biến trong đông y, được mệnh danh là “cỏ lợi tiểu”.
Mã đề có thể làm rau ăn được. Loại rau dại này thường được tìm thấy ở vùng núi, ven đường, cánh đồng và bờ sông khắp nơi trên cả nước.

Loại rau này cũng không lạ gì với nhiều người dân ở nông thôn. Đặc biệt khi có người nóng trong, viêm đường tiết niệu, bí tiểu, người ta thường hái loại rau này về luộc hoặc nấu canh để ăn chống viêm và giải nhiệt.
Tác dụng của loại rau dại mã đề
Mặc dù là loại rau dại mọc bờ, mọc bụi nhưng toàn thân của loại cây này đều là “báu vật”.
Nghiên cứu cho thấy, trong cây mã đề chứa rất nhiều dưỡng chất cùng các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người. Ước tính, cứ 100g lá mã đề sẽ bổ sung 4g protein, 5.85mg carotene, 1g chất béo cùng phốt pho, sắt và vitamin nhóm B, vitamin C.
Ăn loại rau này thường xuyên sẽ giúp lợi tiểu, bổ phổi, sáng mắt, thanh nhiệt, trừ hỏa. Cũng vì những tác dụng này mà người ta gọi mã đề là “cỏ lợi tiểu”.

Phần rễ của cây mã đề được dùng làm dược liệu, thân và lá có thể lấy về nấu ăn. Lá của nó to, tròn giống hình tai lợn. Bạn có thể sơ chế loại rau này làm trà uống hoặc dùng làm nhân bánh bao, rau trộn, xào cùng thịt lợn, trứng gà… thành món ăn bổ dưỡng.
Loại rau này có tính hàn và vị ngọt. Nó tác động lên các kinh mạch gan, thận, phổi và ruột non. Công dụng chính của nó bao gồm lợi tiểu và giảm bí tiểu, thanh nhiệt giải độc, làm mát máu và cầm máu, tiêu đờm và giảm ho, cải thiện thị lực và bảo vệ gan (điều này có thể hiểu được từ tính chất và tác động lên kinh mạch của nó).
Cây mã đề chủ yếu được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (như tiểu gấp, tiểu khó và tiểu ra máu), phù nề và vàng da do thấp nhiệt. Tác dụng thanh nhiệt trừ thấp của nó có thể làm giảm các vấn đề về đường tiết niệu.

Nghiên cứu hiện đại xác nhận rằng nó chứa flavonoid và glycoside, có thể tăng cường bài tiết nước tiểu. Nó cũng được sử dụng cho các triệu chứng do nhiễm độc nhiệt, như đau họng, loét miệng và các vết loét ngoài da (như chàm và quai bị).
Dùng ngoài da, có thể giã nát và đắp lên vùng bị ảnh hưởng; dùng trong, có thể làm giảm viêm. Nó cũng thích hợp cho các trường hợp chảy máu do huyết nhiệt, như chảy máu cam, tiểu ra máu hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Tính chất làm mát của nó giúp ức chế các điểm chảy máu và có tác dụng kháng khuẩn nhất định. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị ho có nhiều đờm, đặc biệt là các bệnh hô hấp mãn tính.
Nước sắc có thể làm dịu đường thở và thúc đẩy tống đờm ra ngoài. Hơn nữa, mã đề còn được biết đến là “thảo dược làm sáng mắt” vì nó có thể thanh gan và cải thiện thị lực, làm giảm mắt đỏ, sưng và đau.

Nghiên cứu hiện đại cho thấy nó có tác dụng hỗ trợ nhất định đối với viêm gan mãn tính và có thể cải thiện các chỉ số chức năng gan.
Lưu ý khi sử dụng loại rau dại này
Các bác sĩ khuyến cáo, sử dụng quá liều hoặc kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc, với các triệu chứng bao gồm khó chịu đường tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy), phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa), bất thường thần kinh (chóng mặt, mệt mỏi) hoặc tổn thương gan và thận (vàng da, thiểu niệu).
Một số người có thể gặp phản ứng dị ứng, chẳng hạn như khó thở, trong trường hợp đó cần ngừng sử dụng ngay lập tức.
Ngoài ra, do tính hàn, nó dễ làm trầm trọng thêm các triệu chứng suy nhược tỳ vị (như chướng bụng và tiêu chảy), vì vậy người có thể chất lạnh nên thận trọng khi sử dụng, phụ nữ mang thai nên thận trọng, và người huyết áp thấp hoặc rối loạn chức năng gan thận nên thận trọng khi sử dụng.

Tuy nhiên, nếu ăn mã đề như một loại rau, ví dụ như trong súp hoặc salad, thì không cần quá lo lắng (vì dù sao chúng ta cũng không ăn mỗi ngày).
Nhưng trước khi ăn loại rau này, cần chần qua để loại bỏ vị đắng. Khi nấu súp, có thể kết hợp với đậu đỏ và lúa mạch để tăng cường tác dụng hút ẩm.
Theo TS, bác sĩ Nguyễn Thị Vân Anh – Viện trưởng Viện Nghiên cứu và phát triển Y dược học cổ truyền dân tộc, mã đề được sử dụng để lợi niệu, thẩm thấp, mát gan, điều trị thấp nhiệt ở bàng quang, cường âm tích tinh.
Các tác dụng cụ thể như sau:
Lợi tiểu: Sử dụng nước sắc mã đề có thể làm tăng lượng nước tiểu.
Tác dụng kháng sinh: Nước sắc mã đề có thể ức chế một số vi trùng gây ra các triệu chứng nhiễm trùng ngoài da. Tán bột mã đề đắp lên các nốt mụn nhọt có thể chữa mưng mủ và làm giảm viêm tấy.
Điều trị ho: Nước sắc Bông mã đề có thể trừ đờm, tác dụng có thể kéo dài đến 6 – 7 giờ.
Điều trị đái dầm hoặc đái nhiều ở trẻ em.
Điều chỉnh hơi thở: Hoạt chất Plantagin có tác dụng làm hưng phấn hệ thống thần kinh bài tiết niêm dịch của phế quản và ống tiêu hóa. Do đó, sử dụng mã đề có thể điều chỉnh hơi thở sâu và nhẹ nhàng.
Chữa cao huyết áp: Sử dụng 20 – 30 g nước sắc mã đề mỗi ngày có thể điều chỉnh huyết áp.