Thứ bảy, ngày 11/07/2026 09:15 GMT+7
Tào Nga Thứ bảy, ngày 11/07/2026 09:15 GMT+7
Điểm sàn Trường Đại học Y Hà Nội năm 2026 vừa được công bố từ 17-24 điểm. Điểm chuẩn Trường Đại học Y Hà Nội năm 2026 sẽ thế nào?
Trường Đại học Y Hà Nội vừa thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, độ lệch điểm của các tổ hợp xét tuyển trình độ đại học hệ chính qui dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các mốc quy đổi điểm tổ hợp SPT sang điểm tổ hợp thi tốt nghiệp THPT 2026 của Trường như sau:
Điểm sàn Trường Đại học Y Hà Nội năm 2026
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy đối với thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) gồm 3 bài thi/môn thi, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006 và 2018 của Trường như sau:
| STT | Tên ngành | Mã ngành/mã xét tuyển | Tổ hợp xét tuyển | Ngưỡng ĐBCL đầu vào |
| 1 | Y khoa | 7720101 | B00 | 24,0 |
| 2 | Răng – Hàm – Mặt | 7720501 | B00 | 24,0 |
| 3 | Y học cổ truyền | 7720115 | A00, B00 | 21,0 |
| 4 | Y học dự phòng | 7720110 | A00, B00, D07 | 18,0 |
| 5 | Điều dưỡng chương trình tiên tiến | 7720301 | A00, B00, D07 | 18,0 |
| 6 | Hộ sinh | 7720302 | A00, B00, D07 | 18,0 |
| 7 | Dinh dưỡng | 7720401 | A00, B00, D07 | 18,0 |
| 8 | Kỹ thuật phục hình răng | 7720502 | A00, B00 | 18,0 |
| 9 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | 7720601 | A00, B00 | 18,0 |
| 10 | Kỹ thuật Hình ảnh y học | 7720602 | A00, B00 | 18,0 |
| 11 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | 7720603 | A00, B00 | 18,0 |
| 12 | Khúc xạ nhãn khoa | 7720609 | A00, B00 | 18,0 |
| 13 | Y tế công cộng | 7720701 | A01, D01, D07, D10 | 18,0 |
| 14 | Công tác xã hội | 7760101 | A01, D01, D07, D10 | 17,0 |
| 15 | Tâm lý học | 7310401 | A01, D01, D07, D10 | 18,0 |
| 16 | Y khoa Phân hiệu Thanh Hóa | 7720101TH | B00 | 24,0 |
| 17 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa | 7720601TH | A00, B00 | 18,0 |
| 18 | Kỹ thuật Hình ảnh y học Phân hiệu Thanh Hóa | 7720602TH | A00, B00 | 18,0 |
| 19 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa | 7720603TH | A00, B00 | 18,0 |
| 20 | Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa | 7720301TH | A00, B00, D07 | 18,0 |
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) năm 2026, phải đáp ứng 2 tiêu chí sau:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu với thí sính có kết quả học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên. Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi trong tổ hợp ngành xét tuyển) đạt 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Điểm thi tổ hợp SPT năm 2026 đối với thí sinh ở khu vực 3 (không tính điểm cộng) có mức điểm tối thiểu theo bảng sau:
| STT | Tên ngành | Điểm tổ hợp SPT năm 2026 |
| 1 | Điều dưỡng chương trình tiên tiến | 10,3 |
| 2 | Hộ sinh | 10,3 |
| 3 | Dinh dưỡng | 10,3 |
| 4 | Kỹ thuật phục hình răng | 10,3 |
| 5 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | 10,3 |
| 6 | Kỹ thuật Hình ảnh y học | 10,3 |
| 7 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | 10,3 |
| 8 | Khúc xạ nhãn khoa | 10,3 |
| 9 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
| 10 | Kỹ thuật Hình ảnh y học Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
| 11 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
| 12 | Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa | 10,3 |
| 13 | Y tế công cộng | 11,95 |
| 14 | Công tác xã hội | 11,95 |
| 15 | Tâm lý học | 11,95 |
Điểm chuẩn Trường Đại học Y Hà Nội năm 2026 dự kiến tăng từ 0,5 đến 1,4 điểm
PGS.TS Lê Đình Tùng, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội, cho biết điểm chuẩn của trường năm nay có thể tăng do hai nguyên nhân: số thí sinh dự thi theo tổ hợp B00 tăng và lượng thí sinh đạt từ 15 điểm trở lên cũng nhiều hơn so với năm trước.

Cụ thể, ở tổ hợp B00 (Toán, Hóa học, Sinh học) – tổ hợp xét tuyển chủ đạo của khối ngành Y Dược – có khoảng 47.200 thí sinh tham gia xét tuyển, tăng hơn 2.200 so với năm ngoái.
Trong đó, khoảng 839 thí sinh đạt từ 28 điểm trở lên và 505 thí sinh đạt từ 28,5 điểm trở lên.
Điểm trung bình của tổ hợp B00 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm nay đạt 19,69, tăng 1,4 điểm so với năm ngoái. Điểm trung vị đạt 19,95, cao hơn 1,95 điểm, trong khi hình dạng phổ điểm cơ bản tương đồng với năm 2024.
Theo PGS Tùng, nguồn tuyển của các trường khối ngành sức khỏe cũng tăng. Trong đó, ở khối B00, số thí sinh đạt ngưỡng từ 24-26 điểm cao hơn năm ngoái khoảng 30%. Số thí sinh đạt từ 28 điểm trở lên cũng cao hơn 44-95%, tùy mức điểm.
“Về phân bố phổ điểm, chúng tôi thấy gần tương tự như năm 2024. Do đó, về cơ bản, điểm chuẩn năm nay sẽ sát với điểm chuẩn năm 2024 hơn năm 2025. Các mức điểm có thể tăng từ 0,5 đến 1,4 điểm (đối với các ngành sử dụng tổ hợp B00 làm tổ hợp gốc) so với năm ngoái, tùy từng ngành. Theo đó, mức tăng với tổ hợp A00 và D01 sẽ nhẹ hơn một chút so với B00”, PGS Tùng cho hay.




Năm 2026, Trường Đại học Y Hà Nội tuyển 2.150 chỉ tiêu, tăng so với năm ngoái.
Các phương thức xét tuyển của trường năm nay gồm: Xét tuyển thẳng, Xét điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét điểm thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Về tổ hợp xét tuyển, trường xét 6 tổ hợp, gồm: A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Anh), B00 (Toán, Hóa, Sinh), D07 (Toán, Hóa, Anh), D01 (Toán, Văn, Anh), D10 (Toán, Địa, Anh).
Nhà trường cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có các chứng chỉ quốc tế từ 0,75-1,5 điểm, với IELTS từ 5.5.
Về mức học phí, Trường Đại học Y Hà Nội dự kiến dao động 19,1-80 triệu đồng, tăng 2,2-17,8 triệu đồng so với năm ngoái. Trong đó, ngành Răng Hàm Mặt có mức học phí cao nhất.