Chủ nhật, ngày 22/03/2026 10:29 GMT+7
Thùy Anh Chủ nhật, ngày 22/03/2026 10:29 GMT+7
Dự kiến tiền lương của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ tăng khi lương cơ sở tăng theo. Mức tăng tương ứng và phụ thuộc vào ngạch, bậc lương của từng người.
Mức lương của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến sau tăng lương cơ sở lên tới hơn 12,5 triệu đồng/tháng
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở được áp dụng để tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức người lao động làm việc trong khu vực công hiện là 2,34 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, dự kiến từ 1/7 Chính phủ sẽ tăng lương cơ sở thêm 8%, đưa mức tiền lương cơ sở lên 2,527 triệu đồng/tháng. Như vậy thì mức lương Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh 2026 mới nhất cũng được áp dụng tính dựa trên mức lương cơ sở này.

Ngoài mức lương này, Nhà nước cũng ban hành Thông tư 02/2021/TT-BNV, quy định hệ số lương của công chức hành chính như sau:
– Chuyên viên: Có hệ số lương từ 2,34 – 4,98 (trình độ đào tạo từ đại học trở lên).
– Cán sự: Có hệ số lương từ 2,10 – 4,89 (trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên).
– Nhân viên: Có hệ số lương từ 1,86 – 4,06 (trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên).
– Cán bộ quản lý có bằng thạc sĩ – tiến sĩ – thạc sĩ hệ số lương từ 4.00 – 8.00.
Dựa theo nội dung nêu trên, hệ số lương của Chủ tịch Hội đồng nhân tỉnh năm 2026 sẽ như sau:
Các hệ số lương của Chủ tịch Hội đồng nhân tỉnh tốt nghiệp đại học: 2,34; 2,67; 3; 3,33; 3,66; 3,99; 4,32; 4,65; 4,98.
Các hệ số lương của cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp cao đẳng: 2,1; 2,41; 2,72; 3,03; 3,34; 3,65; 3,96; 4,27; 4,58; 4,89.
Các hệ số lương của cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trung cấp: 1,86; 2,06; 2,26; 2,46; 2,66; 2,86; 3,06; 3,26; 3,46; 3,66; 3,86; 4,06.

Đặc biệt, với Chủ tịch Hội đồng nhân tỉnh có bằng thạc sĩ, tiến sĩ, giáo sư sẽ được xếp theo công chức nhóm A3, A2. Nếu thuộc nhóm này các hệ số lương sẽ cao hơn. Bắt đầu từ hệ số lương 4.00 là thấp nhất, cao nhất lên tới 8.00.
Bảng lương của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được tính theo công thức sau:
Lương=Hệ số lương x mức lương cơ sở + các khoản phụ cấp.
Trong đó, dự kiến từ 1/7 lương cơ sở năm 2026 là 2,527 triệu đồng thì tiền lương của chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có bằng đại học có hệ số cao nhất (4,98) có thể đạt mức lương là hơn 12,584 triệu đồng/tháng. Mức tiền lương này chưa kể các khoản phụ cấp thâm niên, chức vụ, phụ cấp đặc thù khi công tác ở vùng sâu, vùng xa…
Mức lương của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh cao nhất (hệ số 8.0) với người có bằng giáo sư có thể đạt tới hơn 20 triệu đồng/tháng. Nếu tính các khoản phụ cấp chức vụ và các khoản khác tiền lương có thể đạt hơn 22 triệu đồng/tháng.
Ngoài ra, công chức ở tỉnh, thành phố như: Hà Nội, TP.Hải Phòng; TP.Hồ Chí Minh còn được nhận các khoản tiền lương tăng thêm. Khoản tăng thêm này từ 0,6-0,8 phần trăm so với tiền lương hiện hưởng.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh từ ngày 1/3/2025 như sau:
– Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân; ký chứng thực nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
– Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
– Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
– Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.